NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓ | NaOH ra Na2SO4 | NaOH ra Fe(OH)2 | FeSO4 ra Na2SO4 | FeSO4 ra Fe(OH)2

NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓ | NaOH ra Na2SO4 | NaOH ra Fe(OH)2 | FeSO4 ra Na2SO4 | FeSO4 ra Fe(OH)2 – Hướng dẫn cân bằng phản ứng hóa học của tất cả phương trình hóa học thường gặp giúp bạn học tốt môn Hóa.-NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓ | NaOH ra Na2SO4 | NaOH ra Fe(OH)2 | FeSO4 ra Na2SO4 | FeSO4 ra Fe(OH)2

NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓ | NaOH ra Na2SO4 | NaOH ra Fe(OH)2 | FeSO4 ra Na2SO4 | FeSO4 ra Fe(OH)2

Phản ứng NaOH + FeSO4 hay NaOH ra Na2SO4 hoặc NaOH ra Fe(OH)2 hoặc FeSO4 ra Na2SO4 hoặc FeSO4 ra Fe(OH)2 thuộc loại phản ứng trao đổi đã được cân bằng chính xác và chi tiết nhất.
Bên cạnh đó là một số bài tập có liên quan về NaOH có lời giải, mời các bạn đón xem:

2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2

Điều kiện phản ứng

– Phản ứng xảy ra ngay điều kiện thường.

Cách thực hiện phản ứng

– Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa FeSO4.

Hiện tượng nhận biết phản ứng

– Sau phản ứng thu được kết tủa màu trắng xanh, để một thời gian trong không khí kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ.

Bạn có biết

– Tương tự FeSO4, các muối của kim loại sắt như FeCl2, Fe(NO3)2 … cũng phản ứng với NaOH tạo kết tủa trắng xanh.

– Phản ứng của NaOH với FeSO4 là phản ứng trao đổi.

Ví dụ 1:

Xem thêm  Cách viết công thức Lewis (chi tiết nhất)

Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa FeSO4. Hiện tượng thu được sau phản ứng là

A. xuất hiện kết tủa trắng.

B. xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ.

C. xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan.

D. xuất hiện kết tủa xanh.

Hướng dẫn giải

2NaOH + FeSO4 → Na2SO4+ Fe(OH)2

Fe(OH)2: kết tủa trắng xanh, ngay lập tức phản ứng với oxi trong không khí theo PTHH sau:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 ( nâu đỏ)

Đáp án B.

Ví dụ 2:

Hợp chất nào sau đây có màu nâu đỏ?

A. Cu(OH)2.   B. Fe(OH)2.   C. Mg(OH)2.   D. Fe(OH)3.

Hướng dẫn giải

Fe(OH)3: màu nâu đỏ.

Đáp án D.

Ví dụ 3:

Cho 100ml FeSO4 0,01M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được kết tủa X. lấy kết tủa X đem nung trong không khí đến khi khối lượng không thay đổi thu được chất rắn có khối lượng là

A. 0,08g.   B. 0,8g.   C. 0,754g.   D. 1,10g.

Hướng dẫn giải

2NaOH + FeSO4 →  Na2SO4 + Fe(OH)2 ↓ | Cân bằng phương trình hóa học

Đáp án A.

Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:

phuong-trinh-hoa-hoc-cua-natri-na.jsp

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *