NaHCO3 + KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4+ CO2 ↑ + H2O | NaHCO3 ra Na2SO4 | NaHCO3 ra CO2 | KHSO4 ra K2SO4 | KHSO4 ra CO2 – Hướng dẫn cân bằng phản ứng hóa học của tất cả phương trình hóa học thường gặp giúp bạn học tốt môn Hóa.-NaHCO3 + KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4+ CO2 ↑ + H2O | NaHCO3 ra Na2SO4 | NaHCO3 ra CO2 | KHSO4 ra K2SO4 | KHSO4 ra CO2
NaHCO3 + KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4+ CO2 ↑ + H2O | NaHCO3 ra Na2SO4 | NaHCO3 ra CO2 | KHSO4 ra K2SO4 | KHSO4 ra CO2
Phản ứng NaHCO3 + KHSO4 hay NaHCO3 ra Na2SO4 hoặc NaHCO3 ra CO2 hoặc KHSO4 ra K2SO4 hoặc KHSO4 ra CO2 thuộc loại phản ứng trao đổi đã được cân bằng chính xác và chi tiết nhất.
Bên cạnh đó là một số bài tập có liên quan về NaHCO3 có lời giải, mời các bạn đón xem:
2NaHCO3 + 2KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4+ 2CO2 ↑ + 2H2O
Điều kiện phản ứng
– điều kiện thường,
Cách thực hiện phản ứng
– Nhỏ KHSO4 vào ôngs nghiệm chứa NaHCO3.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
– Có khí không màu thoát ra.
Bạn có biết
– NaHCO3 phản ứng với các muối hidro sunfat đều giải phóng khí.
Ví dụ 1:
Nhỏ KHSO4 vào ống nghiệm chứa NaHCO3 thu được hiện tượng là
A. Có khí không màu thoát ra.
B. Có khí màu nâu đỏ thoát ra.
C. Có khí màu vàng lục thoát ra.
D. Không có hiện tượng gì.
Hướng dẫn giải
2NaHCO3 + 2KHSO4 → K2SO4 + Na2SO4+ 2CO2 ↑ + 2H2O
CO2: khí không màu.
Đáp án A.
Ví dụ 2:
Thể tích khí ở dktc thoát ra khi cho 8,4g NaHCO3 phản ứng hoàn toàn với lượng dư KHSO4 là
A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít.
Hướng dẫn giải
V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Đáp án B.
Ví dụ 3:
Cho 0,84g NaHCO3 phản ứng hoàn toàn với lượng KHSO4, khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 1,58 gam. B, 1,74 gam. C. 0,47 gam. D. 0,87 gam.
Hướng dẫn giải
khối lượng muối = 0,005.(174 + 142) = 1,58gam.
Đáp án A.
Xem thêm các phương trình hóa học hay khác:
Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: hotro@merakicenter.edu.vn