Nội dung bài viết
Chỗ ở hợp pháp được hiểu như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 2 của Luật Cư trú 2020, khái niệm “chỗ ở hợp pháp” được định nghĩa như sau:
Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở thuộc sở hữu của công dân, hoặc các loại hình khác như tàu, thuyền, phương tiện di chuyển, miễn là được pháp luật công nhận và cho phép sử dụng để sinh sống. Để được coi là cư dân hợp pháp, cần đáp ứng các điều kiện về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với chỗ ở đó.

Ai được đăng ký thường trú, tạm trú theo hộ gia đình tại một chỗ ở hợp pháp?
Điều 10 của Luật Cư trú 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú, cụ thể như sau:
- Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.
- Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.
- Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.
Như vậy, những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân gần gũi (ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột, cháu ruột) và cùng sinh sống tại một chỗ ở hợp pháp thì có thể đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo hộ gia đình. Ngay cả khi không thuộc các mối quan hệ này, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Cư trú, vẫn có thể đăng ký thường trú, tạm trú vào cùng hộ gia đình. Pháp luật cũng cho phép nhiều hộ gia đình cùng đăng ký thường trú, tạm trú tại một địa chỉ hợp pháp.

Cần lưu ý thêm về chủ hộ: Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được các thành viên trong gia đình thống nhất đề cử. Nếu không có người đủ năng lực hành vi dân sự, chủ hộ sẽ do các thành viên bầu ra. Trường hợp không thể đề cử, Tòa án sẽ quyết định. Nếu hộ gia đình chỉ có một người, người đó đương nhiên là chủ hộ. Chủ hộ có trách nhiệm thực hiện, tạo điều kiện và hướng dẫn các thành viên thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú.
Thủ tục đăng ký thường trú được thực hiện như thế nào?
Quy trình đăng ký thường trú được quy định tại Điều 22 của Luật Cư trú 2020, bao gồm các bước sau:
- Nộp hồ sơ: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ, cấp phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, sẽ được hướng dẫn bổ sung.
- Thẩm định và cập nhật thông tin: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký. Nếu từ chối đăng ký, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đăng ký thường trú tại nơi ở mới: Nếu chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú, người dân có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong vòng 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện.

Tóm lại, để thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền.
Kết luận
Hiểu rõ về chỗ ở hợp pháp, điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú theo hộ gia đình, và thủ tục đăng ký thường trú là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ của công dân. Việc nắm vững các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp quá trình đăng ký cư trú diễn ra thuận lợi và đúng quy định.
Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]