Nội dung bài viết
Các dạng bài tập Tích phân chọn lọc, có đáp án – Tổng hợp các dạng bài tập Toán 12 với phương pháp giải chi tiết giúp bạn biết các làm bài tập Toán 12.-Các dạng bài tập Tích phân chọn lọc, có đáp án
Các dạng bài tập Tích phân chọn lọc, có đáp án
Phần Tích phân và ứng dụng Toán lớp 12 với các dạng bài tập chọn lọc có trong Đề thi THPT Quốc gia và trên 300 bài tập trắc nghiệm chọn lọc, có đáp án. Vào Xem chi tiết để theo dõi các dạng bài Tích phân và ứng dụng hay nhất tương ứng.
Các dạng bài tập Tích phân chọn lọc, có đáp án
Bài giảng: Ứng dụng của tích phân tính diện tích, tính thể tích – Cô Nguyễn Phương Anh (Giáo viên VietJack)
Phương pháp tính tích phân cơ bản
1. Phương pháp giải
Giả sử cho hai hàm số f(x) và g(x) liên tục trên K và a,b,c là ba số bất kỳ thuộc K. Khi đó ta có


Nếu f(x) ≥ 0, ∀x ∈ [a, b] thì
Nếu ∀x ∈ [a, b]: f(x) ≥ g(x)
Nếu ∀x ∈ [a, b] nếu M ≤ f(x) ≤ N thì 
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho tích phân
. Tính tích phân
A . I= 40 B. I= 10 C. I= 20 D. I= 5
Hướng dẫn:
Đáp án: B
Đặt
Đổi cận: với x = 0 => t = 0
Với x = 6 => t = 3
Ta có:

Suy ra:
Ví dụ 2. Cho hàm số y= f(x) liên tục trên đoạn [0; 6] thỏa mãn 
và 
. Tính giá trị của biểu thức
A. P= 4 B. P= 16 C. P= 8 D. P= 10
Hướng dẫn:
Đáp án: A
Ta có:



1. Phương pháp giải
Cho hàm số y= f(x) liên tục trên K và a, b là hai số bất kì thuộc K. Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì: 
.
Như vậy, để tính tích phân của 1 hàm số ta cần:
• Bước 1: Xác định F(x) là nguyên hàm của hàm số.
• Bước 2. Tính F(b) − F(a).
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân 
bằng
A.I=1 B.I= 2 C.I= 3 D. I= −1
Hướng dẫn:
Đáp án: A

Ví dụ 2. Có bao nhiêu giá trị của m sao cho 
:
A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Hướng dẫn:
Đáp án: A
Ta có:




Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân 
bằng


Hướng dẫn:
Đáp án: D

Ví dụ 2. Tích phân 
bằng


Hướng dẫn:
Đáp án: B
Ta có:

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: C

Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: B

2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân 
có giá trị là


Hướng dẫn:
Đáp án: B


Ví dụ 2. Tích phân 
có giá trị là


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Ta có



2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân 
bằng


Hướng dẫn:
Đáp án: D

Vậy:
Ví dụ 2. Tích phân 
có giá trị là:


Hướng dẫn:
Đáp án: D
Ta có:

Cách tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số
Phương pháp giải

Trong đó u= u(x) có đạo hàm liên tục trên K, hàm số y= f(u) liên tục và sao cho hàm hợp f[u(x)] xác định trên K; a và b là hai số thuộc K
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt t = 1 − x => −dt = dx. Đổi cận: x = 0 => t = 1; x = 1 => t = 0

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt t = x+ 1 => dt = dx. Đổi cận: x = 0 => t = 1; x = 1 => t = 2

Ví dụ 2. Tích phân


Hướng dẫn:
Đáp án: D

Đặt 
Đổi cận:

Khi đó


Vậy
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt 
Đổi cận x = 0 => t = 1; x = 1 => t = √


Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt x = sint

Do đó

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: B

Đặt: t = √(1 + 3 cosx)

Khi đó

Ví dụ 2. Tính
A. 2ln2 − 1 B.ln2 − 1 C. ln2 − 2 D.ln2+ 1
Hướng dẫn:
Đáp án: A

Đặt: t = 1 + cosx

Khi đó

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho
A. I = cos1 B. I = 1 C. I = sin1 D. Đáp án khác
Hướng dẫn:
Đáp án: B
Đặt
Đổi cận:
Khi đó:

Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A


Đặt
Đổi cận:
Khi đó:

1. Phương pháp giải
Chứng minh:
• Đặt: b − x= t, suy ra x = b − t và dx = −dt,
• Do đó:
Vì tích phân không phụ thuộc vào biến số
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính
A. 0 B.1 C. 2 D. 3
Hướng dẫn:
Đáp án: C

Đặt:

=> dt = −dx; x = 0

Nhưng tích phân không phụ thuộc và biến số, cho nên:

Lấy (1) + (2) vế với vế ta có:

Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt

=> dx = −dt; x = 0
=> f(x)dx = log2(1 + tanx)dx
Hay:

Vậy:

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt lnx = t, ta có
.
Đặt : u = ln( 1+ t2) ; dv = dt

Từ đó có:

Tiếp tục đặt t = tanu, ta tính được
Thay vào (*) ta có
Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: D

+ Tính
Đặt t = √(1 + lnx) => t2 = 1 + lnx;
Khi x = 1 => t = 1; x = e => x = √2

+ Tính
.
Đặt


Phương pháp tính tích phân từng phần
1. Phương pháp giải
Đặt

Vậy

2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính
A. π2 − 4 B. π2 + 4 C. 2π2 − 3 D. 2π2 + 3
Hướng dẫn:
Đáp án: A
*Đặt
Khi đó:

Đặt
Khi đó:

Vậy: I = π2 + 2(−2) = π2 − 4
Ví dụ 2. Tính


Đáp án: B
Ta có

Đặt

1. Phương pháp giải
Đặt
Vậy
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt u = x; dv = e−x.dx, suy ra du = dx; v = −e−x


Ví dụ 2. Tìm a > 0 sao cho


Hướng dẫn:
Đáp án: D
Đặt u = x, 
, suy ra du = dx,

Theo giả thiết ta có:

1. Phương pháp giải
Đặt

Vậy
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tích phân 
bằng:


Hướng dẫn:
Đáp án: D
Đặt u = lnx, dv = (2x − 1)dx suy ra 
, v = x2 − x

Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Đặt

Do đó

1. Phương pháp giải
Đặt

Vậy
Bằng phương pháp tương tự ta tính được 
sau đó thay vào I.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: A
Ta có:

Trong đó

* Ta tính H
Đặt:

Từ (1) và (2) suy ra,
Ví dụ 2. Tính


Hướng dẫn:
Đáp án: D
Đặt


Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]