Nội dung bài viết
4 Sao 2 Gạch Tương Ứng Với Cấp Bậc Quân Hàm Nào?
Theo quy định hiện hành, cấp hiệu có 4 sao và 2 gạch ngang tương ứng với cấp bậc Đại tá trong Quân đội Nhân dân Việt Nam. Điều này được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP về cấp hiệu của Quân đội Nhân dân Việt Nam:
Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan… Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao: Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.
Như vậy, dù là sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp, khi mang cấp hiệu có 4 sao và 2 gạch ngang, bạn đang thấy một người mang quân hàm Đại tá. Sự khác biệt giữa cấp hiệu của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp nằm ở một chi tiết nhỏ: trên nền cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp sẽ có thêm một đường màu hồng rộng 5mm ở chính giữa theo chiều dọc.

Ví dụ: Để dễ hình dung, một Thiếu tá có 2 gạch và 1 sao, trong khi một Thượng tá sẽ có 2 gạch và 3 sao. Như vậy, Đại tá là cấp bậc cao hơn Thượng tá một bậc, thể hiện sự thăng tiến trong sự nghiệp quân ngũ.
Nghĩa Vụ Của Đại tá Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam
Khi một sĩ quan đạt đến cấp bậc Đại tá, họ không chỉ có được sự công nhận về thâm niên và kinh nghiệm, mà còn gánh trên vai những trách nhiệm và nghĩa vụ quan trọng. Theo Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, một Đại tá có những nghĩa vụ sau:
- Sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc: Đây là nghĩa vụ thiêng liêng nhất, đòi hỏi sự hy sinh để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, Nhà nước và nhân dân.
- Không ngừng học tập và rèn luyện: Đại tá cần trau dồi đạo đức cách mạng, nâng cao trình độ chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tuyệt đối phục tùng tổ chức và kỷ luật: Chấp hành nghiêm chỉnh điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
- Chăm lo cho đời sống bộ đội: Quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của cấp dưới, xây dựng mối quan hệ đoàn kết, gắn bó trong đơn vị.
- Gương mẫu và gắn bó với nhân dân: Chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

Ví dụ: Một Đại tá có thể được giao nhiệm vụ chỉ huy một đơn vị cấp trung đoàn hoặc lữ đoàn, tham gia vào công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, hoặc đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong các cơ quan, học viện quân sự.
Mức Lương Của Đại tá Quân đội Nhân dân Việt Nam
Mức lương của Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định theo hệ số lương và mức lương cơ sở. Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP) và Nghị quyết 69/2022/QH15, hệ số lương của Đại tá là 8,00. Với mức lương cơ sở hiện tại là 1,8 triệu đồng/tháng (từ 01/7/2023), mức lương của Đại tá là:
8,00 x 1.800.000 = 14.400.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác như phụ cấp thâm niên, phụ cấp quân hàm, phụ cấp khu vực…
Tóm lại
Cấp hiệu 4 sao 2 gạch trong Quân đội Nhân dân Việt Nam tương ứng với cấp bậc Đại tá, một cấp bậc quan trọng với những trách nhiệm và nghĩa vụ to lớn. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống cấp bậc trong quân đội.
Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]