Nội dung bài viết
Bù Trừ Thuế TNCN: Giải Đáp Thắc Mắc Về Quyết Toán Thuế và Các Kỳ Phát Sinh Sau (PR2)
Quyết toán thuế TNCN là một nghiệp vụ quan trọng đối với doanh nghiệp. Vậy, tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau là gì và quy trình thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, dựa trên các quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tuân thủ pháp luật.
Bù Trừ Thuế TNCN Nộp Thừa Năm 2022 Vào Kỳ Quý I/2023
Câu hỏi: Công ty đã nộp quyết toán thuế TNCN năm 2022 và phát sinh số thuế nộp thừa. Công ty chọn chi trả số thuế hoàn cho nhân viên qua công ty. Quý I/2023 công ty có phát sinh số thuế phải nộp thì công ty có thể bù trừ số thuế thừa của tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2022 vào số thuế phải nộp của quý I/2023 để nộp phần thiếu được không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, việc bù trừ thuế được thực hiện như sau:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế quy định về các trường hợp nộp thừa thuế.
- Nguyên tắc bù trừ: Người nộp thuế có khoản nộp thừa sẽ được bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh. Điều kiện là các khoản này phải có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

Vậy, trong trường hợp cụ thể này: Nếu quý I/2023 công ty phát sinh số thuế TNCN phải nộp, hệ thống cơ quan thuế sẽ tự động thực hiện bù trừ với số thuế nộp thừa từ quyết toán năm 2022, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Cùng tiểu mục thuế TNCN.
- Cùng địa bàn thu ngân sách.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ các thông tin liên quan đến tiểu mục và địa bàn thu ngân sách để đảm bảo việc bù trừ được thực hiện chính xác.
Chi Phí Vé Máy Bay Cho Chuyên Gia Nước Ngoài và Thuế TNCN
Câu hỏi: Tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài mỗi năm về nước 1 lần sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, trong năm công ty có mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty, nhưng người lao động tự trả tiền và đến cuối năm công ty thanh toán một khoản tiền (550 USD) cho người lao động. Khoản chi tiền vé máy bay này có phải tính vào thu nhập chịu thuế của người nước ngoài này hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại Tiết g.6 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm 1 lần, không tính vào thu nhập chịu thuế.
Trong trường hợp này: Công ty thanh toán tiền vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài. Để được miễn thuế, cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Vé máy bay khứ hồi này là chi phí đi lại về phép hàng năm của người lao động.
- Khoản thanh toán này được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Có đầy đủ chứng từ chứng minh chi phí (vé máy bay, hóa đơn…).
Nếu đáp ứng các điều kiện trên, khoản tiền 550 USD thanh toán vé máy bay cho người lao động nước ngoài không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Kết luận
Việc hiểu rõ các quy định về bù trừ thuế TNCN và các khoản thu nhập được miễn thuế là rất quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu chi phí. Hy vọng bài viết này đã cung cấp thông tin hữu ích cho bạn.
Tài liệu tham khảo:
- Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]