Nội dung bài viết
Chi Phí Sản Xuất, Kinh Doanh Dở Dang Là Tài Khoản Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết
Trong lĩnh vực kế toán, việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đóng vai trò then chốt trong việc xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vậy, chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là gì và tài khoản nào được sử dụng để theo dõi chúng? Bài viết này của MISA MeInvoice sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và hướng dẫn chi tiết về tài khoản 154 theo Thông tư 200, giúp bạn nắm vững các nguyên tắc, cơ cấu và phương pháp hạch toán liên quan.
1. Tài khoản 154 là gì?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang là tài khoản dùng để phản ánh tổng hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xây dựng công trình, hạng mục công trình… nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Nguyên tắc kế toán cần nắm vững khi hạch toán TK 154
Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định, việc hạch toán tài khoản 154 cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản 154 được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- Phạm vi: Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, chi phí dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến.
- Chi tiết: Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, loại, nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc công đoạn dịch vụ.
- Các loại chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp).
- Chi phí sản xuất chung.
- Loại trừ: Các chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác không được hạch toán vào tài khoản 154.
- Xử lý chi phí vượt định mức: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154
Để hiểu rõ hơn về cách hạch toán, chúng ta cần nắm vững kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154:
Bên Nợ:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB.
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ.
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. Số dư này cho biết giá trị của các sản phẩm, dịch vụ chưa hoàn thành vào cuối kỳ kế toán.
4. Sơ đồ định khoản – hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

5. Cách hạch toán TK 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trong các ngành
5.1. Trong ngành công nghiệp
- Nội dung: Tài khoản 154 được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các xưởng, bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí phản ánh: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
5.1.1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành công nghiệp
a. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Sản xuất thực tế >= công suất bình thường:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Sản xuất thực tế < công suất bình thường:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
- Có TK 627– Chi phí sản xuất chung
- Sản xuất thực tế >= công suất bình thường:
- Giá trị nguyên vật liệu thuê gia công ngoài nhập lại kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Người gây thiệt hại tới sản phẩm phải bồi thường:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Chi phí vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154)
- Giá sản phẩm nhập kho trong kỳ:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Sản phẩm tiêu dùng nội bộ hoặc sử dụng cho hoạt động XDCB:
- Nợ các TK 641, 642, 241
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Không nhận được chiết khấu thương mại:
- Nợ các TK 111, 112, 331,…
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
- Sản xuất thử:
- Thu hồi hoặc thanh lý sản phẩm sản xuất thử:
- Nợ các TK 111, 112, 131
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Có TK 241 – XDCB dở dang
- Thu hồi hoặc thanh lý sản phẩm sản xuất thử:
- Sản xuất xong đưa trực tiếp cho người bán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
b. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 631 – Giá thành sản xuất
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ:
- Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
5.2. Trong ngành nông nghiệp
- Nội dung: Tài khoản 154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm của hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm dịch vụ nông nghiệp.
- Chi phí phản ánh: Chi phí chi tiết theo từng ngành kinh doanh nông nghiệp, địa điểm và từng loại mặt hàng nông nghiệp.
- Lưu ý:
- Giá thành thực tế của sản phẩm nông nghiệp được tính vào cuối vụ mùa thu hoạch.
- Chi phí được hạch toán chi tiết theo loại cây trồng (ngắn ngày, nhiều năm).
- Không phản ánh vào tài khoản 154 chi phí khai hoang, chăm sóc cây lâu năm trong thời kỳ XDCB.
5.2.1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành nông nghiệp
(Phương pháp hạch toán tương tự như ngành công nghiệp, với các điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành nông nghiệp)
a. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Trị giá sản phẩm phụ thu hồi:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trị giá phế liệu thu hồi, nguyên vật liệu thuê gia công ở ngoài gia công và nhập lại vào kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trị giá gia súc nuôi béo chuyển làm súc vật làm việc hoặc sinh sản:
- Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (2116)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Giá thực tế sản xuất nông nghiệp nhập kho hoặc tiêu thụ ngay:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Sản phẩm được sản xuất tiêu dùng nội bộ không qua nhập kho:
- Nợ các TK 641, 642, 241
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
b. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.
5.3. Trong ngành dịch vụ
- Nội dung: Tài khoản 154 được áp dụng để tổng hợp chi phí và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã làm.
- Chi phí phản ánh: Nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất.
- Lưu ý:
- Đối với ngành GTVT, tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về đường vận tải đường bộ và vận tải đường sắt.
- Phần chi phí về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất vượt quá mức bình thường thì sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm mà phải hạch toán vào giá vốn bán hàng trong kỳ.
5.3.1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành dịch vụ
(Phương pháp hạch toán tương tự như ngành công nghiệp, với các điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành dịch vụ)
- Kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ hoàn thành:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Các hoạt động dịch vụ được tiêu dùng nội bộ:
- Nợ các TK 641, 642
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
5.4. Trong ngành xây dựng
- Nội dung: Tài khoản 154 được áp dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp công nghiệp và dịch vụ xây lắp.
- Phân loại:
- TK 1541 – Xây lắp
- TK 1542 – Sản phẩm khác
- TK 1543 – Dịch vụ
- TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
5.4.1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng
(Phương pháp hạch toán phức tạp hơn, cần tham khảo chi tiết Thông tư 200)
a. Hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ tài khoản 1541 “Xây lắp”):
- Khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường)
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:
- Giống như hạch toán nhân công trực tiếp ở ngành công nghiệp.
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường)
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
- Xác định số dự phòng trả về bảo hành công trình xây lắp:
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Có TK 352 – Dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí thực tế trong kỳ về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc thi công, chi phí sản xuất chung:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Công việc sửa chữa bảo hành dự án công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Thời gian bảo hành, sửa chữa công trình hết hạn nhưng chi phí chi trả cho việc bảo hành bị chênh lệch phải hoàn nhập:
- Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
- Có TK 711 – Thu nhập khác
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các dự án, hạng mục, công trình có liên quan:
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
- Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
b. Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp:
- Căn cứ vào các chi phí hợp đồng không thể thu hồi được ghi nhận ngay trong kỳ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nhập kho nguyên liệu khi vừa kết thúc hợp đồng:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Phế liệu thu hồi nhập kho:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Vật liệu thừa hoặc vật liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay cho khách hàng, kế toán phản ánh qua các khoản thu bán vật liệu, ghi nhận giảm chi phí:
- Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Các khoản thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dụng cho dự án hợp đồng xây dựng khác và TSCĐ trích đủ khấu hao theo nguyên giá ngay khi kết thúc hợp đồng:
- Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công:
- Nợ các TK 111, 112, 131,…
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có):
- Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
- Có các TK 111, 112,…
- Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý:
- Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công:
- Căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành xác định đã bán hoặc bàn giao cho doanh nghiệp thầu chính nội bộ.
- Trường hợp bàn giao cho Bên A:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
- Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (xây dựng nhà để bán,…) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán:
- Nợ TK 155 – Thành phẩm
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
- Trường hợp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp:
- Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
- Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
- Trường hợp bàn giao cho Bên A:
6. Ví dụ hạch toán tài khoản 154 cụ thể
Ngày 15/07/2023, A – chuyên cung cấp các sản phẩm linh kiện điện tử, đã ghi nhận các số liệu đầu kỳ cho các tài khoản như sau:
- Tài khoản 152 (Nguyên vật liệu): 80.000.000 đồng
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): 40.000.000 đồng
Trong kỳ, công ty đã thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
- Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị giá 150.000.000 đồng, thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng. Trong đó, bao gồm thuế GTGT 10%.
- Xuất kho nguyên vật liệu trị giá 100.000.000 đồng để phục vụ cho quá trình chế tạo sản phẩm.
- Chi trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000.000 đồng; lương cho nhân viên quản lý xưởng: 15.000.000 đồng.
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn với tỷ lệ 22% vào chi phí theo quy định.
- Các khoản chi phí chung trong quá trình sản xuất phát sinh khác:
- Chi phí nhiên liệu: 8.000.000 đồng.
- Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 7.500.000 đồng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10.000.000 đồng.
- Chi phí dịch vụ ngoài mua trả bằng tiền mặt: 5.000.000 đồng.
- Cuối kỳ, có một số sản phẩm dở dang trị giá 15.000.000 đồng.
Công ty yêu cầu kế toán định khoản và phản ánh các nghiệp vụ này vào tài khoản tương ứng.
Hướng dẫn hạch toán tài khoản 154 như sau:
-
Ghi nhận số dư đầu kỳ
- Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu): 80.000.000
- Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): 40.000.000
-
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
(1) Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
- Trị giá nguyên vật liệu chưa bao gồm thuế GTGT: 150.000.000 ÷ 1.1 = 136.363.636 đồng
- Thuế GTGT: 150.000.000 – 136.363.636 = 13.636.364 đồng
Định khoản:
- Nợ TK 152: 136.363.636
- Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): 13.636.364
- Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 150.000.000
(2) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
- Xuất kho NVL trị giá 100.000.000 đồng
Định khoản:
- Nợ TK 154: 100.000.000
- Có TK 152: 100.000.000
(3) Chi trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý xưởng
- Lương công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000.000
- Lương nhân viên quản lý xưởng: 15.000.000
Định khoản:
- Nợ TK 154: 30.000.000
- Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung): 15.000.000
- Có TK 334 (Phải trả người lao động): 45.000.000
(4) Trích các khoản bảo hiểm (22%)
- BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương: 45.000.000 x 22% = 9.900.000 đồng
Định khoản:
- Nợ TK 154: 6.600.000 (trích cho công nhân sản xuất)
- Nợ TK 627: 3.300.000 (trích cho nhân viên quản lý xưởng)
- Có TK 338 (Bảo hiểm & KPCĐ phải nộp): 9.900.000
(5) Các khoản chi phí chung trong quá trình sản xuất phát sinh
- Chi phí nhiên liệu: 8.000.000
- Nợ TK 627: 8.000.000
- Có TK 331 (Phải trả NCC) hoặc 111/112: 8.000.000
- Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 7.500.000
- Nợ TK 627: 7.500.000
- Có TK 242 (Chi phí trả trước): 7.500.000
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: 10.000.000
- Nợ TK 627: 10.000.000
- Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ): 10.000.000
- Chi phí dịch vụ ngoài mua (trả bằng tiền mặt): 5.000.000
- Nợ TK 627: 5.000.000
- Có TK 111 (Tiền mặt): 5.000.000
(6) Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 15.000.000
Định khoản:
- Nợ TK 154: 15.

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]