Cưỡng Bức Lao Động 2025: Định Nghĩa, Phạt Tù & Quyền Lợi NLĐ

Cưỡng Bức Lao Động: Định Nghĩa và Các Hành Vi Bị Cấm

Theo khoản 7 Điều 3 của Bộ luật Lao động 2019, cưỡng bức lao động được định nghĩa là việc sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái với ý muốn của họ. Đây là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động, được quy định rõ tại Điều 8 của Bộ luật này.

Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

  1. Phân biệt đối xử trong lao động.
  2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
  3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
  5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Xem thêm  Junior Là Gì? A-Z Định Nghĩa, Mô Tả Công Việc & Yêu Cầu Cần Biết

Điểm nhấn: Cưỡng bức lao động không chỉ là hành vi ép buộc về thể chất mà còn bao gồm cả các hình thức đe dọa tinh thần, gây áp lực khiến người lao động không thể tự do quyết định công việc của mình.

Cưỡng bức lao động

Cưỡng Bức Lao Động Gây Tổn Thương Cơ Thể: Mức Phạt Theo Quy Định

Người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động mà gây ra hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là gây tổn thương đến sức khỏe của người lao động, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 297 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 99 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) về tội cưỡng bức lao động.

Ngược đãi người lao động

Cụ thể, theo điều luật này:

  1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
    1. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
    3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    1. Có tổ chức;
    2. Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
    3. Làm chết người;
    4. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
    5. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
    6. Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
    1. Làm chết 02 người trở lên;
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
    3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
  4. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Xem thêm  MCHC Thấp Là Gì? Giải Mã Nguyên Nhân, Ý Nghĩa & Cách Cải Thiện

Ví dụ: Nếu người sử dụng lao động cưỡng bức lao động và gây ra thương tích cho người lao động với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 32%, người này có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Quyền của Người Lao Động Khi Bị Cưỡng Bức Lao Động

Khi bị cưỡng bức lao động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động. Quyền này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Lao động 2019:

Quyền của người lao động

“Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  1. Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  2. Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  3. Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  4. Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  5. Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  6. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  7. Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”
Xem thêm  10/10 Là Ngày Gì? Ý Nghĩa Lịch Sử & Các Sự Kiện Quan Trọng

Lưu ý: Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bị cưỡng bức lao động là một quyền lợi chính đáng của người lao động, giúp bảo vệ họ khỏi những hành vi vi phạm pháp luật.

Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *