Nội dung bài viết
1. Đánh giá và Tính Điểm Học Phần
1.1. Điểm Thành Phần
Mỗi học phần sẽ có ít nhất hai điểm thành phần, trừ những học phần có số tín chỉ nhỏ (dưới 2 tín chỉ). Các điểm thành phần này được đánh giá trên thang điểm 10 và được quy định chi tiết trong đề cương học phần. Điểm thành phần bao gồm:
- Điểm quá trình: Chiếm tối đa 70% điểm học phần, bao gồm điểm kiểm tra giữa kỳ, đánh giá mức độ tích cực tham gia, bài tập lớn, tiểu luận…
- Điểm kết thúc học phần: Chiếm phần còn lại (tối đa 50% nếu thi trực tuyến), thường là điểm thi cuối kỳ.

Trong các tình huống đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh, việc đánh giá học phần có thể linh hoạt kết hợp hình thức trực tiếp và trực tuyến, nhưng vẫn phải đảm bảo tính công bằng và khách quan.
Lưu ý: Hình thức đánh giá trực tuyến chỉ được áp dụng khi đảm bảo tính trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. Riêng đối với đồ án, khóa luận, việc bảo vệ và đánh giá trực tuyến có thể có trọng số cao hơn nếu đáp ứng các điều kiện:
- Hội đồng chuyên môn ít nhất 3 thành viên.
- Sự đồng thuận của hội đồng và người học.
- Ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ diễn biến buổi bảo vệ.
1.2. Bảng Ghi Điểm
Bảng ghi điểm là biểu mẫu chính thức của trường, ghi lại các cột điểm chính thức của học phần. Mỗi học phần có một hoặc hai cột điểm chính thức, được tính từ các điểm thành phần theo tỷ lệ trong đề cương học phần. Giảng viên có trách nhiệm tính toán và ghi điểm, có xác nhận của lãnh đạo Khoa/Viện.

1.3. Điểm Học Phần
Điểm học phần là điểm cuối cùng để đánh giá kết quả học tập của một học phần. Điểm này được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân (thang điểm 10). Sau đó, điểm học phần được quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo bảng sau:
Bảng 1: Quy đổi điểm từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ và thang điểm 4
- Loại đạt:
| TT | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |
|---|---|---|---|
| 1 | Từ 9,0 đến 10 | A+ | 4,0 |
| 2 | Từ 8,5 đến 8,9 | A | 4,0 |
| 3 | Từ 8,0 đến 8,4 | B+ | 3,5 |
| 4 | Từ 7,0 đến 7,9 | B | 3,0 |
| 5 | Từ 6,5 đến 6,9 | C+ | 2,5 |
| 6 | Từ 5,5 đến 6,4 | C | 2,0 |
| 7 | Từ 5,0 đến 5,4 | D+ | 1,5 |
- Loại không đạt:
| TT | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |
|---|---|---|---|
| 1 | Từ 4,0 đến 4,9 | D | 1,0 |
| 2 | Từ 3,0 đến 4,0 | F+ | 0,5 |
| 3 | Dưới 3,0 | F | 0,0 |
Lưu ý quan trọng: Nếu sinh viên vắng thi (không có điểm) hoặc có điểm 0 ở điểm quá trình hoặc điểm thi kết thúc học phần, điểm học phần tối đa chỉ được tính là 4,9 (không đạt).
1.4. Các Điểm Đặc Biệt
Ngoài các điểm số thông thường, còn có một số điểm chữ đặc biệt, không tính vào điểm trung bình học tập:
- I: Điểm chưa hoàn thiện do hoãn thi, kiểm tra (vắng thi có phép).
- X: Điểm chưa hoàn thiện do thiếu dữ liệu.
- M: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
- P: Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình (điểm P đạt từ 5,0 trở lên).
Kết Luận
Hiểu rõ cách tính điểm học phần và các quy định liên quan là rất quan trọng để sinh viên có thể chủ động theo dõi và cải thiện kết quả học tập của mình. Hy vọng bài viết này đã cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để bạn nắm vững hệ thống đánh giá tại trường đại học.
Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]