Nội dung bài viết
1. Hệ thống thông tin là gì?
Theo định nghĩa tại khoản 3 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng 2015, hệ thống thông tin được hiểu là:
Tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng.
Hiểu một cách đơn giản, hệ thống thông tin bao gồm tất cả các yếu tố công nghệ và quy trình liên quan đến việc quản lý thông tin trong một tổ chức.
2. Phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin
Việc phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin là một bước quan trọng để đảm bảo an ninh mạng. Theo Điều 21 Luật An toàn thông tin mạng 2015, hệ thống thông tin được phân loại theo 5 cấp độ, từ thấp đến cao, tương ứng với mức độ thiệt hại khi bị tấn công:
- Cấp độ 1: Tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Cấp độ 2: Tổn hại nghiêm trọng tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc lợi ích công cộng.
- Cấp độ 3: Tổn hại nghiêm trọng tới sản xuất, lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Cấp độ 4: Tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc nghiêm trọng tới quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Cấp độ 5: Tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới quốc phòng, an ninh quốc gia.
Việc phân loại này giúp các tổ chức áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống.

3. Nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin
Điều 22 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định rõ các nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin, bao gồm:
- Xác định cấp độ an toàn thông tin của hệ thống.
- Đánh giá và quản lý rủi ro an toàn thông tin.
- Đôn đốc, giám sát, kiểm tra công tác bảo vệ hệ thống thông tin.
- Triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng.
4. Biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin
Để bảo vệ hệ thống thông tin hiệu quả, Điều 23 Luật An toàn thông tin mạng 2015 đưa ra các biện pháp sau:
- Ban hành quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong mọi giai đoạn của hệ thống thông tin (thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng, nâng cấp, hủy bỏ).
- Áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định và đánh giá hiệu quả của các biện pháp.
- Giám sát an toàn hệ thống thông tin.
5. Giám sát an toàn hệ thống thông tin
Giám sát an toàn hệ thống thông tin là một hoạt động quan trọng để phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa. Theo Điều 24 Luật An toàn thông tin mạng 2015, giám sát an toàn hệ thống thông tin bao gồm:
- Lựa chọn đối tượng giám sát (tường lửa, kiểm soát truy nhập, tuyến thông tin chủ yếu, máy chủ quan trọng, thiết bị đầu cuối quan trọng).
- Thu thập, phân tích trạng thái thông tin của đối tượng giám sát.
- Báo cáo, cảnh báo hành vi xâm phạm an toàn thông tin mạng.
- Phân tích yếu tố then chốt ảnh hưởng tới trạng thái an toàn thông tin mạng.
- Đề xuất thay đổi biện pháp kỹ thuật.
Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng có trách nhiệm phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong việc giám sát an toàn.
Kết luận
Hiểu rõ về hệ thống thông tin, cấp độ an toàn và các biện pháp bảo vệ là vô cùng quan trọng trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng phức tạp. merakicenter.edu.vn hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích để bảo vệ hệ thống thông tin của mình một cách hiệu quả.
Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]