Nội dung bài viết
Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Tại Việt Nam: Hướng Đến Tương Lai Thịnh Vượng
Liên Hợp Quốc cùng các đối tác đang nỗ lực hỗ trợ Việt Nam đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), 17 mục tiêu đầy tham vọng nhằm giải quyết các thách thức phát triển lớn. Các SDGs kêu gọi hành động toàn cầu để xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và đảm bảo hòa bình, thịnh vượng cho mọi người. Vậy, điều gì sau đây là mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam mà Liên Hợp Quốc đang thực hiện? Bài viết này của merakicenter.edu.vn sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này.

Việt Nam Hiện Thực Hóa Chương Trình Nghị Sự 2030
Việt Nam đã cụ thể hóa Chương trình Nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc thành Kế hoạch hành động quốc gia, bao gồm 17 mục tiêu phát triển bền vững và 115 mục tiêu chi tiết, phù hợp với điều kiện và ưu tiên quốc gia. Nghị quyết 136/NQ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ đã chính thức hóa các mục tiêu này.
17 Mục Tiêu Phát Triển Bền Vững Đến Năm 2030 Của Việt Nam:
- Xóa Nghèo: Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi.
- Xóa Đói: Đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Sức Khỏe: Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
- Giáo Dục: Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy cơ hội học tập suốt đời.
- Bình Đẳng Giới: Đạt được bình đẳng giới, tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái.
- Nước Sạch và Vệ Sinh: Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả.
- Năng Lượng Sạch: Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả.
- Việc Làm Bền Vững: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt.
- Công Nghiệp, Đổi Mới và Hạ Tầng: Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới.
- Giảm Bất Bình Đẳng: Giảm bất bình đẳng trong xã hội.
- Đô Thị và Nông Thôn Bền Vững: Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn, phân bổ hợp lý dân cư và lao động.
- Tiêu Dùng và Sản Xuất Bền Vững: Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu: Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Tài Nguyên Biển: Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững.
- Tài Nguyên Đất: Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất.
- Hòa Bình, Công Lý và Thể Chế Vững Mạnh: Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh; tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp.
- Quan Hệ Đối Tác: Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững.
Để đạt được các mục tiêu đầy thách thức này, Nghị quyết 136/NQ-CP đã đề ra các nhiệm vụ và giải pháp chung, yêu cầu các bộ, ngành và địa phương tiếp tục triển khai đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (Quyết định 122/QĐ-TTg ngày 10/5/2017) và kế hoạch hành động của từng bộ, ngành, địa phương. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách.
- Tăng cường thông tin, truyền thông.
- Phát huy vai trò và sự tham gia của các bên liên quan.
- Bố trí, huy động và tăng cường nguồn lực tài chính.
- Tăng cường hợp tác quốc tế.
Ngoài ra, Nghị quyết cũng giao các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho từng bộ, ngành. Ví dụ, Bộ Công Thương được giao chủ trì thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 – 2030 (Quyết định 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020), hoàn thiện chính sách về sản xuất và tiêu dùng bền vững, thúc đẩy xanh hóa hệ thống phân phối và phát triển chuỗi cung ứng quốc gia cho các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, ưu tiên các sản phẩm do doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất và cung ứng, và thúc đẩy phát triển công nghiệp môi trường, công nghiệp tái chế chất thải.
Sản Xuất và Tiêu Dùng Bền Vững Tại Việt Nam

Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030, là khung pháp lý đầu tiên của Việt Nam tiếp cận tổng thể và toàn diện các nội dung và nhiệm vụ về sản xuất và tiêu dùng bền vững, cụ thể hóa mục tiêu phát triển bền vững số 12 (SDG 12) với những ưu tiên cụ thể cho Việt Nam. Theo đánh giá của Bộ Công Thương, nhiều mục tiêu của chương trình đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, bao gồm:
- Tăng tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn.
- Ứng dụng thí điểm và mở rộng đổi mới sinh thái cho các doanh nghiệp, khu công nghiệp, và cụm công nghiệp.
- Áp dụng chứng nhận phân phối xanh.
- Phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho các sản phẩm chính trong nền kinh tế.
- Cung cấp thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam áp dụng các hệ thống quản lý và tiêu chuẩn để đáp ứng yêu cầu về môi trường và phát triển bền vững của các nước nhập khẩu.
- Cung cấp thông tin đầy đủ cho người tiêu dùng và cộng đồng về các sản phẩm thân thiện với môi trường, các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tăng tỷ lệ phế liệu nhựa, giấy, và dầu thải được tái chế và tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi để tái chế và tái sử dụng.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, một số mục tiêu khác vẫn đang được tiếp tục triển khai, như:
- Tăng tỷ lệ thu hồi và tái chế chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn đô thị.
- Hoàn thiện khung pháp lý và hướng dẫn về mua sắm công xanh, tăng tỷ lệ sản phẩm bền vững trong mua sắm công.
Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Sản Xuất và Tiêu Dùng Bền Vững
Trên thế giới, sản xuất và tiêu dùng bền vững đã chuyển sang cách tiếp cận vòng đời sản phẩm (LCA) để phân tích các tác động của các sản phẩm và dịch vụ, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan và trong tất cả các giai đoạn sản xuất và tiêu dùng. Các quốc gia cũng đang sử dụng hệ thống tiêu chuẩn về sản xuất và tiêu dùng bền vững như một rào cản kỹ thuật để bảo hộ hàng hóa trong nước và hạn chế nhập khẩu.
Các nội dung chính của sản xuất và tiêu dùng bền vững được các quốc gia tập trung vào bao gồm:
- Quản lý tài nguyên bền vững: Sử dụng hiệu quả tài nguyên (Trung Quốc, Đức, Nhật Bản, Vương quốc Anh).
- Thiết kế có tính bền vững: Giảm tác động đến môi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm (Hàn Quốc, Đức, Vương quốc Anh).
- Tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn: Hỗ trợ chính phủ triển khai chiến lược sản xuất sạch hơn, đào tạo về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và giảm ô nhiễm (UNEP, UNIDO).
- Nhãn sinh thái và chứng nhận: Tạo động lực thúc đẩy các nhà sản xuất phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường (Hàn Quốc, Thụy Điển).
- Mua sắm bền vững: Kích thích nhu cầu về các sản phẩm xanh hơn và tạo ra một chu kỳ sản xuất và tiêu dùng bền vững (Nhật Bản, Ủy ban châu Âu).
- Tiếp thị bền vững: Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về hàng hóa bền vững (Pháp, Thụy Điển).
- Giao thông bền vững: Cải thiện cơ sở hạ tầng công cộng và đầu tư giao thông công cộng, vận tải các-bon thấp (Thụy Điển, Nhật Bản, Hàn Quốc).
- Lối sống bền vững: Nâng cao nhận thức và kiến thức của người dân, hỗ trợ người dân đưa ra các lựa chọn mua sắm bền vững (Thụy Điển, Hàn Quốc).
- Quản lý chất thải: Quản lý chất thải trong suốt vòng đời sản phẩm theo cách tiếp cận kinh tế tuần hoàn (Hàn Quốc, Thái Lan, Vương quốc Anh, Trung Quốc, Singapore).
Bài Học Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
Việt Nam có thể áp dụng các kinh nghiệm quốc tế để thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, bao gồm:
- Kinh tế tuần hoàn: Sử dụng kinh tế tuần hoàn như một công cụ thiết thực để chuyển đổi kinh tế xã hội.
- Sự tham gia của tất cả các bên liên quan: Đảm bảo sự tham gia của tất cả các chủ thể trong xã hội.
- Bám sát 09 nội dung của sản xuất và tiêu dùng bền vững: Quản lý tài nguyên bền vững; Hiệu quả Tài nguyên và Sản xuất Sạch hơn; Thiết kế vì sự bền vững; Mua sắm công xanh; Vận tải bền vững; Nhãn sinh thái và chứng nhận; Tiếp thị bền vững; Lối sống bền vững và Quản lý chất thải.
Kết luận
Việt Nam đang nỗ lực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững với sự nhất trí cao của Chính phủ. Tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu cho thấy sự chuyển đổi sang sản xuất và tiêu dùng bền vững là một nhiệm vụ quan trọng. Kinh tế tuần hoàn sẽ là một công cụ hữu ích cho quá trình này. Việt Nam cần tăng cường năng lực R&D của các doanh nghiệp, kết hợp sản xuất và tiêu dùng bền vững vào các biện pháp thương mại, và tập trung vào các mục tiêu tiêu dùng bền vững của dân cư đô thị. Sản xuất và tiêu dùng bền vững có thể được thông qua trong quá trình chuyển đổi kinh tế xã hội của Việt Nam để giải quyết một cách toàn diện các cơ hội và thách thức thông qua sự tham gia của tất cả các chủ thể trong xã hội.
Nguồn:
- Nghị quyết số 136/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững.
- Quyết định 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
- Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 – 2030.

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]