Quân đội Nhân dân Việt Nam: Truyền thống Vẻ vang & Thẩm quyền Chỉ huy

Quân đội nhân dân Việt Nam: Truyền thống vẻ vang và thẩm quyền chỉ huy

Quân đội nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang nòng cốt của quốc gia, đã trải qua 80 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành. Trong suốt chặng đường lịch sử đầy gian khổ nhưng vô cùng vinh quang đó, quân đội ta đã viết nên những trang sử chói lọi, hun đúc nên những truyền thống vẻ vang. Vậy, pháp luật quy định những truyền thống đó như thế nào? Thẩm quyền chỉ huy quân đội thuộc về ai? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về những vấn đề này.

Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ là lực lượng quân sự mà còn là biểu tượng của lòng yêu nước, ý chí kiên cường và tinh thần đoàn kết dân tộc. Những truyền thống vẻ vang của quân đội được Chủ tịch Hồ Chí Minh khái quát cô đọng: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”. Những truyền thống đó được thể hiện cụ thể như sau:

  • Trung thành tuyệt đối: Quân đội luôn đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên hết, trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân.
  • Quyết chiến, quyết thắng: Phát huy cao độ tinh thần dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, dám đánh, biết đánh và biết thắng mọi kẻ thù xâm lược.
  • Gắn bó máu thịt với nhân dân: Quân đội luôn là đội quân của dân, do dân và vì dân, quân với dân một ý chí, đồng cam cộng khổ, chia sẻ ngọt bùi.
  • Đoàn kết nội bộ: Cán bộ, chiến sĩ bình đẳng, thương yêu, giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
  • Kỷ luật tự giác, nghiêm minh: Quân đội luôn đề cao kỷ luật, coi đó là sức mạnh, là yếu tố quyết định để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Độc lập, tự chủ, tự cường: Phát huy nội lực, chủ động sáng tạo, cần kiệm xây dựng Quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công.
  • Lối sống trong sạch, lành mạnh: Quân đội luôn giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan.
  • Ham học hỏi, cầu tiến bộ: Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, quân sự, khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
  • Đoàn kết quốc tế trong sáng: Thủy chung, chí nghĩa, chí tình với bạn bè quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.
Xem thêm  Bảo hiểm thai sản tư nhân là gì? Tìm hiểu chi tiết và lợi ích

Những truyền thống này không chỉ là niềm tự hào của Quân đội nhân dân Việt Nam mà còn là nguồn sức mạnh to lớn để quân đội hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Quân đội nhân dân Việt Nam

Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân

Theo Điều 25 Luật Quốc phòng 2018, Quân đội nhân dân bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng thường xuyên và sẵn sàng chiến đấu. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân bao gồm:

  • Bộ đội chủ lực: Các đơn vị tinh nhuệ, được trang bị hiện đại, có khả năng cơ động nhanh chóng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trên các hướng chiến lược.
  • Bộ đội địa phương: Các đơn vị đóng quân trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có nhiệm vụ phối hợp với các lực lượng khác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ địa phương.

Chủ tịch Hồ Chí Minh với Quân đội

Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.

Thẩm quyền chỉ huy Quân đội nhân dân

Thẩm quyền chỉ huy Quân đội nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng là một vấn đề quan trọng, được quy định rõ ràng trong Luật Quốc phòng 2018. Theo đó, Bộ Quốc phòng là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng và có thẩm quyền chỉ huy Quân đội nhân dân.

Xem thêm  Ngày 26/3 Là Ngày Gì? Ý Nghĩa Lịch Sử, Nguồn Gốc và Hoạt Động Đoàn

Cụ thể, theo Điều 35 Luật Quốc phòng 2018, Bộ Quốc phòng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  1. Tham mưu, giúp việc Hội đồng Quốc phòng và An ninh.
  2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
  3. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương lập, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về quốc phòng, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
  4. Xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
  5. Chỉ đạo, hướng dẫn Bộ, ngành trung ương và địa phương thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ và công tác quốc phòng.

Bộ đội chủ lực

Như vậy, Bộ Quốc phòng là cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm chỉ huy, điều hành mọi hoạt động của Quân đội nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.

Kết luận

Quân đội nhân dân Việt Nam đã trải qua một chặng đường lịch sử vẻ vang, xây đắp nên những truyền thống tốt đẹp. Những truyền thống này là nền tảng vững chắc để quân đội tiếp tục phát huy vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Thẩm quyền chỉ huy quân đội được giao cho Bộ Quốc phòng, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động quốc phòng. Quân đội nhân dân Việt Nam sẽ mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc, là lực lượng tin cậy bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Xem thêm  Lỗi 404 Not Found: Nguyên nhân, Cách Khắc Phục & Tối Ưu SEO

Nguồn: https://merakicenter.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nội dung được phát triển bởi đội ngũ Meraki Center với mục đích chia sẻ và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ tổng đài chăm sóc: 1900 0000 hoặc email: [email protected]

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *